Ưu điểm : tai nghe Koss PortaPro Headphones là sự kết hợp của thiết kế giàu chức năng và âm thanh 3D xuất sắc với mức giá thấp.
Nhược điểm : Một vài người sẽ không thích kiểu dáng những năm 80 của tai nghe này.
Kết luận : hãng
Koss đã thiết kế một tai nghe rất phù hợp để dùng tại gia là chiếc
PortaPros. Dù có thích thiết kế của nó hay không thì cũng không thể phủ
nhận âm thanh rất tốt mà nó mạng lại. Vì vậy đây thực sự là thiết bị lý
tưởng để dùng nghe với điện thoại hay nghe nhạc.
-------------------------------------
Điều đầu tiên bạn sẽ chú ý ở
PortaPros
là trông nó giống như một bộ tai nghe từ những năm 80. Nó giống như
những sản phẩm được hãng Koss tung ra thị trường vào năm 1984 và trở nên
được ưa chuộng đến nỗi hãng này đã không hề thay đổi bất kì điều gì về
kiểu dáng của chúng trong suốt 23 năm. Tai nghe này vẫn giữ nguyên thiết
kế cả ở bên trong lẫn bên ngoài. Chụp tai nghe được gắn chặt vào đầu
của bạn bởi một vòng chụp đầu mỏng bằng thép có thể điều chỉnh sít lại
hoặc lỏng ra. Một khi bạn đã đặt tai nghe vào vị trí, PortaPros thực sự
rất thoài mái – nó cho cảm giác thật nhẹ như lông và phần bọc đệm ở đầu
mỗi tai nghe ngăn cho tai nghe này khỏi bị trượt khỏi tai bạn. Mức độ
thoải mái được tăng đáng kể với khả năng mà hãng Koss gọi là “Comfort
Zone”. Tính năng này có 3 chế độ cài đặt giúp bạn điều chỉnh nới rộng
hay co tai nghe này sao cho vừa với đầu bạn nhất. Nhược điểm của nó là
không có cách nào để khóa phần chụp đầu này lại yên 1 chỗ và do vậy nó
có thể bị trượt và vướng vào tóc bạn khi bạn tắt hay bật ai nghe. Đây
cũng trở thành vấn đề khi bạn muốn hạ tai nghe này xuống cổ - phần chụp
sẽ lập tức co lại và siết chặt vào cổ bạn.

Một
điểm cộng là PortaPros cũng gập lại được và được kẹp các phần lại cùng
nhau để bạn giữ nó được cẩn thận hơn trong hộp. Thiết kế tổng thể của
PortaPros vừa đáng chú ý nhưng tất nhiên cũng không thể kể đến các thiếu
sót. Những chi tiết nhỏ màu xanh da trời sáng và phần cứng được mở rộng
gợi nhớ về thời của Marty McFly, Lobot và Tron khi chúng thống trị toàn
thị trường.
Nhìn vào các khía cạnh, lý do thực sự khiến
PortaPros vẫn giữ nguyên vẻ cổ điển như ngày nào chính là do chất lượng
âm thanh tuyệt hảo của nó. Chỉ cần lưu ý rằng chúng được đã ra đời từ
hàng thập kỉ trước, trước khi các tai nghe cho chất lượng âm thanh như
trong phòng studio trở nên thông dụng trên thị trường tiêu dùng, thì
việc chúng hoàn toàn sẽ không phát ra một chút tiếng ồn tạp âm nào ra
xung quanh thật là tuyệt vời. Mặc dù các tai nghe này cũng bắt đầu bị rò
tiếng tại 1/3 điểm trong thanh volume của iPod, tuy nhiên nó cũng không
hề quá khó chấp nhận với thiết kế tai nghe dạng mở thế này, chắc chắn
rằng nó không quá làm ảnh hưởng tới những người xung quanh.
Trong bài kiểm tra âm thanh, so sánh PortaPros với các tai nghe khác như
PX100
của Sennheiser. PX100 có khá nhiều ưu điểm tuy nhiên việc thiếu sót
vùng âm treble của tai nghe này khiến nó mất điểm. Ngược lại, rất đơn
giản PortaPros lại lôi cuốn người nghe với khả năng giữ lại chất lượng
âm thanh ở các mức volume cao. Thử nghiệm một vài bài hát ở nhiều thể
loại khác nhau với tai nghe này và mỗi bài lại phát ra một âm thanh được
chú trọng vào phần trọng tâm với những chi tiết cùng các nốt cao cũng
như nốt trầm đáng ngạc nhiên, đồng thời vẫn không thiếu mân bass. Bài
hát Fatalist Palmistry của nhóm Why cho ra âm thanh tốt hơn khi dùng tai
nghe Porta Pros và âm thanh của các nhạc cụ cũng được tách rời riêng
biệt với sự cân bằng vừa đủ trong khi vẫn giữ lại âm thanh chân thực.
Theo hãng Koss, âm thanh phát ra sẽ được xử lý bởi “kết cấu magiê cùng
với Sắt Bo Neođim” mang đến phạm vi tần số 15-25,000Hz, thực sự cho âm
thanh nghe như tiếng rao bất chợt của một người bán hàng rong, nhưng với
tầm giá của nó thì Koss PortaPros vẫn là một tai nghe đáng nể.
Thông Số Kỹ Thuật | Hãng sản xuất |
KOSS |
| Kiểu tai nghe |
Kiểu chụp Đầu |
| Dùng cho loại máy |
• Mobile • Máy nghe nhạc Mp3 , Mp4 • Máy tính • Tivi • DVD
|
| Tính năng khác |
• Tương thích với MP3 • Nghe nhạc
|
| Loại |
Có dây |
| Kiểu kết nối |
• Jack cắm 3.5mm
|
| Khoảng cách kết nối (m) |
1.22 |
| Dải tần số (Hz) |
15-25,000 Hz |
| Độ nhạy (dB) |
101 |
| Trở kháng đầu vào (ohm) |
60 |
| Trọng lượng (g) |
260 |